Giá vàng trong nước ngày 21/01 tăng phiên thứ ba liên tiếp, SJC và vàng nhẫn đồng loạt vọt gần 4 triệu đồng, nới rộng chênh lệch với thế giới.
Giá vàng SJC, 9999 chốt phiên ngày giữa tuần bằng đợt tăng gần 4 triệu đồng
Thị trường vàng trong nước chiều nay (21/01/2026) tiếp tục ghi nhận diễn biến tích cực khi bước sang phiên tăng thứ ba liên tiếp trong tuần. Hầu hết các thương hiệu lớn đồng loạt điều chỉnh tăng từ 3,1 đến 4 triệu đồng/lượng, nhanh chóng đưa mặt bằng giá giao dịch lên vùng cao mới, dao động quanh mốc 168,0 – 170,0 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Biểu đồ giá vàng trong 30 ngày gần nhất
Tính đến khoảng 17h00, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn đều ghi nhận mức tăng gần 4 triệu đồng cuối phiên chiều nay. Tại SJC, giá mua vào chốt phiên cuối ngày tăng thêm 3,9 triệu đồng/lượng, lên mức 168,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra cũng tăng tương ứng, chốt mức giá 170,0 triệu đồng/lượng.
Cùng chung xu hướng, DOJI cuối phiên chiều nay 21/01 niêm yết giá vàng miếng SJC với mức tăng gần 4 triệu đồng/lượng. Giá mua vào tại đây đạt 168,0 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng so với phiên trước. Giá bán ra cũng được đẩy lên 170,0 triệu đồng/lượng, với mức tăng 3,9 triệu đồng.
Đáng chú ý, Mi Hồng tiếp tục giữ vị trí thương hiệu có giá mua vào cao nhất trên thị trường trong phiên chiều nay. Giá mua vào chốt phiên cuối ngày 21/01 ở mức 168,5 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng so với hôm qua. Giá bán ra tại Mi Hồng cũng được điều chỉnh tăng tương ứng, chốt cuối ngày ở 170,0 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng trong phiên giữa tuần cũng không nằm ngoài xu hướng tăng khi cả 2 chiều đều chốt phiên cuối ngày bằng đợt tăng 3,9 triệu ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Giá mua vào được điều chỉnh lên 168,0 triệu đồng/lượng, và giá bán ra tăng lên 170,0 triệu đồng/lượng.
So với mặt bằng chung, Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức tăng khiêm tốn hơn, khoảng 3,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Hiện giá vàng miếng SJC tại đây đang chốt giao dịch cuối ngày ở mức 166,2 triệu đồng/lượng mua vào và 169,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh tăng 3,1 triệu đồng/lượng. Giá mua vào niêm yết ở 167,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 169,2 triệu đồng/lượng, tiếp tục duy trì khoảng cách ổn định giữa hai chiều giao dịch.
Nổi bật cuối phiên chiều nay là Phú Quý, khi thương hiệu này ghi nhận mức tăng cao nhất tính đến thời điểm hiện tại. Giá mua vào được điều chỉnh tăng tới 4 triệu đồng/lượng, lên mức 167,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng tăng mạnh 3,9 triệu đồng, đạt 170,0 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/01/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 168,0 | 170,0 | +3900 | +3900 |
| Tập đoàn DOJI | 168,0 | 170,0 | +3900 | +3900 |
| Mi Hồng | 168,5 | 170,0 | +3900 | +3900 |
| PNJ | 168,0 | 170,0 | +3900 | +3900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 166,2 | 165,0 | +3100 | +3100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 167,2 | 164,5 | +3100 | +3100 |
| Phú Quý | 167,5 | 170,0 | +4000 | +3900 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 21/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| AVPL/SJC HCM | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| AVPL/SJC ĐN | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 21/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| Hà Nội – PNJ | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| Đà Nẵng – PNJ | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| Miền Tây – PNJ | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| Tây Nguyên – PNJ | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| 3. AJC – Cập nhật: 21/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 166.500 ▲4000K |
169.500 ▲4000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 166.500 ▲4000K |
169.500 ▲4000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 166.500 ▲4000K |
169.500 ▲4000K |
| NL 99.99 | 157.300 ▲5300K |
– |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 157.300 ▲5300K |
– |
| Trang sức 99.9 | 161.400 ▲3000K |
168.400 ▲4000K |
| Trang sức 99.99 | 161.500 ▲3000K |
168.500 ▲4000K |
| 4. SJC – Cập nhật: 21/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168.000 ▲3900K |
170.000 ▲3900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168.000 ▲3900K |
170.020 ▲3900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 168.000 ▲3900K |
170.030 ▲3900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 165.900 ▲4900K |
168.400 ▲4900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 165.900 ▲4900K |
168.500 ▲4900K |
| Nữ trang 99,99% | 164.400 ▲4900K |
167.400 ▲4900K |
| Nữ trang 99% | 159.742 ▲4851K |
165.742 ▲4851K |
| Nữ trang 68% | 105.293 ▲3332K |
113.993 ▲3332K |
| Nữ trang 41,7% | 61.262 ▲2043K |
69.962 ▲2043K |
Giá vàng nhẫn tròn, 9999 cuối phiên chiều nay tăng tới 4,5 triệu đồng tại Phú Quý
Không chỉ vàng miếng, thị trường vàng nhẫn 9999 giữa tuần cũng chứng kiến đợt tăng giá đáng kể, với mức điều chỉnh phổ biến lên tới 4 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được niêm yết ở mức 165,0 triệu đồng/lượng mua vào và 168,0 triệu đồng/lượng bán ra, cùng tăng 4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Mức chênh lệch mua – bán hiện duy trì ở 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu tiếp tục giữ giá vàng nhẫn ở mức 167,0 triệu đồng/lượng mua vào và 170,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, giá tăng thêm 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, với mức chênh lệch mua – bán ổn định 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở 166,0 triệu đồng/lượng mua vào và 169,0 triệu đồng/lượng bán ra. Giá tại đây ghi nhận mức tăng tới 4,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, tiếp tục duy trì biên độ chênh lệch mua – bán ở 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới giữa tuần tăng hơn 2%, vượt qua mốc 4.850 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 21/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.859,2 USD/ounce. Ghi nhận tăng 96,8 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.380 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 154,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (168,0-170,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,5 triệu.
Biểu đồ diễn biến ra vàng thế giới trong 24h qua
Các nhóm kim loại quý lấy lại sắc xanh cuối phiên chiều nay 21/01/2026
Vàng ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ 2,05%, tương ứng với sự gia tăng 97,50 USD/toz để đạt mức giá 153.923.088 VNĐ/lượng.
Nickel thiết lập mức tăng 1,12%, cộng thêm 199,00 USD/mt vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 471.680.564 VNĐ/tấn.
Kẽm có sự bứt phá 0,95%, tương đương tăng thêm 30,10 USD/mt và hiện niêm yết tại 84.282.139 VNĐ/tấn.
Đồng tăng trưởng 0,66%, cộng thêm 3,83 UScents/lb vào giá trị niêm yết, chốt tại mức 338.778.111 VNĐ/tấn.
Nhôm ghi nhận mức tăng 0,61%, tương ứng với mức tăng 18,90 USD/mt, hiện đứng ở mức giá 82.385.856 VNĐ/tấn.
Chì có sự điều chỉnh tăng 0,55%, tăng thêm 11,20 USD/mt so với kỳ trước và duy trì ở mức 53.692.108 VNĐ/tấn.
Bạc ghi nhận mức tăng 0,47%, tương ứng với sự gia tăng 0,44 USD/toz để đạt mức giá 3.008.861 VNĐ/lượng.
Thiếc có mức tăng nhẹ 0,31%, tương đương tăng 154,00 USD/mt, đưa giá trị hiện tại lên mức 1.297.771.592 VNĐ/tấn.
Bạch kim thiết lập mức tăng nhẹ 0,03%, cộng thêm 0,75 USD/toz vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 77.620.188 VNĐ/lượng.
Quặng sắt 62% Fe ghi nhận mức giảm duy nhất với 0,57%, tương ứng với mức giảm 0,61 USD/dmtu, hiện có giá 2.798.199 VNĐ/dmtu.
Bảng diễn biếm kim loại quý trong 24h qua
https://baolamdong.vn/gia-vang-chieu-nay-21-01-2026-gia-vang-sjc-gia-vang-nhan-bang-gia-vang-hom-nay-chi-tiet-419884.html




