Giá vàng hôm nay 08/01 ở trong nước đồng loạt quay đầu giảm gần triệu đồng, vàng nhẫn 9999 lao dốc theo đà giảm của thế giới.
Giá vàng SJC, 9999 chốt phiên cuối ngày hôm nay bằng đợt giảm gần triệu đồng
Giá vàng SJC ngày 08/01/2026 bất ngờ quay đầu giảm mạnh, chính thức khép lại chuỗi tăng kéo dài từ đầu tuần. Kết thúc phiên giao dịch hôm nay, thị trường ghi nhận mức điều chỉnh gần 1 triệu đồng/lượng, khi loạt thương hiệu vàng lớn đồng loạt hạ giá ở cả hai chiều mua – bán.
Ghi nhận lúc 17h, Công ty Vàng bạc Đá quý SJC điều chỉnh giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Theo đó, giá mua vào lùi về 155,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra còn 157,2 triệu đồng/lượng.
Biểu đồ diễn biến giá vàng SJC trong 30 ngày qua
Diễn biến tương tự cũng xuất hiện tại Tập đoàn DOJI. Doanh nghiệp này chốt phiên với giá mua vào 155,2 triệu đồng/lượng và bán ra 157,2 triệu đồng/lượng, cùng giảm 900 nghìn đồng ở cả hai chiều so với phiên trước.
Trong khi đó, Mi Hồng vẫn giữ vị thế là đơn vị có giá mua vào cao nhất thị trường cuối ngày 08/01. Dù giảm 900 nghìn đồng/lượng, giá mua vào tại đây vẫn đạt 156 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giữ ở mức 157,2 triệu đồng/lượng.
PNJ chốt giá vàng miếng SJC chiều mua vào ở mức 155,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 157,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Biên độ chênh lệch vẫn giữ ở ngưỡng 2 triệu đồng/lượng.
Cùng chiều giảm, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá vàng SJC giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Giá mua vào chốt phiên ở mức 155,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra dừng tại 157,2 triệu đồng/lượng.
Ở chiều cuối cùng, Phú Quý niêm yết giá vàng miếng SJC mua vào 155,2 triệu đồng/lượng và bán ra 157,2 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, mức giảm tại đây nhẹ hơn thị trường chung, chỉ thấp hơn phiên trước 200 nghìn đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 08/01/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| Tập đoàn DOJI | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| Mi Hồng | 156,0 | 157,2 | -900 | -900 |
| PNJ | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| Phú Quý | 155,2 | 157,2 | -900 | -900 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 08/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| AVPL/SJC HCM | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| AVPL/SJC ĐN | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 08/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| Hà Nội – PNJ | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| Đà Nẵng – PNJ | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| Miền Tây – PNJ | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| Tây Nguyên – PNJ | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| 3. AJC – Cập nhật: 08/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 154.500 ▼500K |
157.500 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 154.500 ▼500K |
157.500 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 154.500 ▼500K |
157.500 ▼900K |
| NL 99.99 | 146.500 ▼2300K |
– |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 146.500 ▼2300K |
– |
| Trang sức 99.9 | 150.400 ▼500K |
156.400 ▼500K |
| Trang sức 99.99 | 150.500 ▼500K |
156.500 ▼500K |
| 4. SJC – Cập nhật: 08/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 155.200 ▼900K |
157.200 ▼900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 155.200 ▼900K |
157.220 ▼900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 155.200 ▼900K |
157.230 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 151.900 ▼200K |
154.400 ▼200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 151.900 ▼200K |
154.500 ▼200K |
| Nữ trang 99,99% | 150.400 ▼200K |
153.400 ▼200K |
| Nữ trang 99% | 146.381 ▼198K |
151.881 ▼198K |
| Nữ trang 68% | 95.972 ▼136K |
104.472 ▼136K |
| Nữ trang 41,7% | 55.624 ▼83K |
64.124 ▼83K |
Giá vàng nhẫn 9999 đồng loạt giảm từ 500 đến 800 nghìn đồng/lượng
Cùng thời điểm lúc 11h30, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 153,0 triệu đồng/lượng (mua) và 156,0 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận giảm nửa triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 154,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 157,8 triệu đồng/lượng, đang giảm 700 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 153,3 triệu đồng/lượng (mua) và 156,3 triệu đồng/lượng (bán), đang giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới giảm tận 0,5%, xuống mốc 4.432 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 08/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.432,0 USD/ounce. Ghi nhận giảm 20,4 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (155,2-157,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,3 triệu.
Biểu đồ thể hiện diễn biến giá vàng thế giới trong 24h qua
Diễn biến thị trường kim loại thế giới trong 24h qua
Nhìn chung, phần lớn kim loại đang trong xu hướng giảm hoặc điều chỉnh nhẹ, phản ánh tâm lý thận trọng và áp lực chốt lời trên thị trường hàng hóa. Trong bối cảnh đó, quặng sắt 62% Fe đi ngược xu hướng chung, cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa nhóm kim loại cơ bản và nguyên liệu thô phục vụ sản xuất.
Bạc hiện được giao dịch quanh mức 2.406.612 VND/lượng (tương đương 75,97 USD/oz). Giá kim loại quý này đang giảm khá mạnh, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường trong ngắn hạn.
Bạch kim ghi nhận mức giá 70.196.286 VND/lượng (2.215,90 USD/oz). So với phiên trước, giá có xu hướng đi xuống, cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn đang chiếm ưu thế.
Chì được chào bán ở mức 53.616.765 VND/tấn (2.040,60 USD/tấn). Mức giảm không quá sâu, thể hiện trạng thái suy yếu nhẹ trong bối cảnh nhu cầu chưa có tín hiệu cải thiện rõ rệt.
Đồng hiện đạt 337.844.489 VND/tấn, tương ứng 583,23 US cents/lb. Giá đồng tiếp tục lùi bước, dù biên độ giảm khá hẹp, cho thấy lực bán không quá mạnh.
Kẽm giao dịch quanh 82.768.878 VND/tấn (3.150,10 USD/tấn). Diễn biến giá thiên về điều chỉnh giảm, phản ánh sự thận trọng của giới đầu tư trước triển vọng cung – cầu.
Nhôm đang ở mức 80.853.430 VND/tấn (3.077,20 USD/tấn). Giá giảm nhẹ, cho thấy thị trường tương đối ổn định nhưng thiếu động lực tăng trong ngắn hạn.
Nickel ghi nhận mức 448.540.525 VND/tấn (17.071,00 USD/tấn). Đây là kim loại có mức giảm đáng kể hơn so với nhiều mặt hàng khác, phản ánh áp lực bán tương đối rõ.
Thiếc được giao dịch tại 1.164.586.825 VND/tấn (44.323,00 USD/tấn). Giá có xu hướng đi xuống nhẹ, cho thấy thị trường vẫn trong trạng thái điều chỉnh.
Vàng hiện đạt 140.421.082 VND/lượng (4.432,70 USD/oz). Kim loại quý này cũng giảm giá, cho thấy vai trò trú ẩn an toàn đang tạm thời suy yếu.
Quặng sắt 62% Fe là điểm sáng hiếm hoi khi tăng lên 2.850.312 VND/dmtu (108,48 USD/dmtu). Đà tăng cho thấy nhu cầu nguyên liệu đầu vào có dấu hiệu cải thiện.
Diễn biến thị trường kim loại thế giới trong 24h qua
https://baolamdong.vn/gia-vang-chieu-nay-08-01-2026-gia-vang-sjc-gia-vang-nhan-bang-gia-vang-ngay-thu-nam-chi-tiet-416990.html




